Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Đức Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ước chung lớn nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Thị Hương
Ngày gửi: 15h:37' 26-11-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Thị Hương
Ngày gửi: 15h:37' 26-11-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Môn Số HọC 6
năm học 2009 - 2010
Trường trung học cơ sở đức ninh
chào mừng các thầy cô giáo về dự hội thi
giáo viên giỏi sáng tạo
Kiểm tra bài cũ
Câu 1:
- Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số?
- Tìm Ư(12), Ư(30) và ƯC(12 ,30)
Ư(12)=?1;2;3;4;6;12?
ư(30)=?1;2;3;5;6;10;15;30?
ưc(12,30)=?1;2;3;6?
Kết quả:
- Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
- Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 36; 84;168
Câu 2:
36= 22.32
84= 22.3.7
168= 23.3.7
168
84
42
21
7
1
2
2
2
3
7
Kết quả:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
Môn: Số học
Tiết 31
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
Ví dụ 1:
Tiết 31
Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30.
Ư(12)=?1;2;3;4;6;12?
ư(30)=?1;2;3;5;6;10;15;30?
ưc(12,30)=?1;2;3; ?
? Số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12,30) là số nào?
? Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì?
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
* Nhận xét: Tất cả các ước chung của 12 và 30 (là 1, 2, 3, 6) đều là ước của ƯCLN(12,30).
Kí hiệu: ƯCLN(12,30) = 6
6
* Chú ý: Số 1 chỉ có một ước là 1.
ƯCLN(a,1) = ;
ƯCLN(a,b,1) = ;
? Hãy tìm:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
ƯCLN(5,1);
ƯCLN(12,30,1);
Giải
Ư(5) = {1; 5}; Ư(1) = {1}
ƯC (5,1) = {1}
ƯCLN(5,1) = 1
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
Ư(1) = {1}
ƯC (12,30,1) = {1}
ƯCLN ( 12,30,1) = 1
?
?
1
1
Do đó với mọi số tự nhiên a và b ta có:
Ví dụ 2:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Tìm ƯCLN(36,84,168)
36= 22.32
84= 22.3.7
168= 23.3.7
ƯCLN(36,84,168) =
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ta thực hiện qua mấy bước ?
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
2
2
2
3
3
3
22 . 3
= 12
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
?1
Tìm CLN(12, 30)
12 = 22 . 3
30 = 2 . 3 . 5
ƯCLN(12, 30 ) = 2 . 3 = 6
?2
Tìm CLN(8,9); CLN(8,12,15)
ƯCLN(24,16,8)
24 = 23. 3 ; 16 = 24 ; 8 = 23
8 = 23 ; 9 = 32
ƯCLN(8,9) = 1
ƯCLN(24,16,8) = 23 = 8
8 = 23 ; 12 = 22 . 3; 15 = 3.5
ƯCLN(8,12,15) = 1
Giải:
Giải:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Chú ý
a) Nếu các số đã cho không có TSNT chung Thỡ ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
b) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thỡ ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Hoạt động nhóm
Hoạt động nhóm
Hãy tỡm ƯCLN của:
a. ƯCLN (56 ,140 ) c. ƯCLN (24 ,84,180)
b. ƯCLN (12,17 ) d. ƯCLN ( 60 , 180 ,1)
Dáp án
a.
56 = 23 . 7 140 = 22 . 5 . 7
ƯCLN (56,140 ) = 22 . 7 =28
b.
12 = 22 . 3 17 = 17
ƯCLN (12,17 ) = 1
c.
24 = 23 . 3 84 = 22 .3 .7 180 = 22 .32 .5
ƯCLN (24 ,84 ,180 ) =22 . 3 = 12
d.
ƯCLN (60, 180 ,1 ) = 1
Nhóm 3 ; 4
Nhóm 1 ;2
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Bài tập
Ba lớp có sĩ số lần lượt là 36; 42; 48 cùng xếp thành một số hàng dọc như nhau mà không thừa người nào. Tính số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được.
Giải:
Vậy số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là 6.
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học kỹ các khái niệm ƯCLN, quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số.
- Làm bài tập 140, 141 SGK Tr 56. Bài 176, 178, 179 SBT Tr 24.
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Bài tập:
1. Trong các số sau, hai số nào là hai số nguyên tố cùng nhau?
12; 25; 30; 21.
2. a là ước lớn nhất của a, a cũng là ước của b. Do đó: ƯCLN(a,b)=a
Ví dụ: ƯCLN(12,24)=12.
1. Hai số nguyên tố cùng nhau: 12 và 25; 25 và 21.
Hướng dẫn:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Bài tập:
3. Đội văn nghệ của một trường có 48 nam và 72 nữ về một huyện để biểu diễn. Muốn phục vụ đồng thời tại nhiều địa điểm, đội dự định chia thành các tổ gồm cả nam và nữ, số nam được chia đều vào các tổ, số nữ cũng vậy.
Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ?
Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?
Hướng dẫn:
Số tổ nhiều nhất là ƯCLN(48,72)=24.
Khi đó mỗi tổ có số nam là:
48:24=2 (nam)
và mỗi tổ có số nữ là:
72:24=3 (nữ)
năm học 2009 - 2010
Trường trung học cơ sở đức ninh
chào mừng các thầy cô giáo về dự hội thi
giáo viên giỏi sáng tạo
Kiểm tra bài cũ
Câu 1:
- Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số?
- Tìm Ư(12), Ư(30) và ƯC(12 ,30)
Ư(12)=?1;2;3;4;6;12?
ư(30)=?1;2;3;5;6;10;15;30?
ưc(12,30)=?1;2;3;6?
Kết quả:
- Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
- Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 36; 84;168
Câu 2:
36= 22.32
84= 22.3.7
168= 23.3.7
168
84
42
21
7
1
2
2
2
3
7
Kết quả:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
Môn: Số học
Tiết 31
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
Ví dụ 1:
Tiết 31
Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30.
Ư(12)=?1;2;3;4;6;12?
ư(30)=?1;2;3;5;6;10;15;30?
ưc(12,30)=?1;2;3; ?
? Số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12,30) là số nào?
? Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì?
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
* Nhận xét: Tất cả các ước chung của 12 và 30 (là 1, 2, 3, 6) đều là ước của ƯCLN(12,30).
Kí hiệu: ƯCLN(12,30) = 6
6
* Chú ý: Số 1 chỉ có một ước là 1.
ƯCLN(a,1) = ;
ƯCLN(a,b,1) = ;
? Hãy tìm:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
ƯCLN(5,1);
ƯCLN(12,30,1);
Giải
Ư(5) = {1; 5}; Ư(1) = {1}
ƯC (5,1) = {1}
ƯCLN(5,1) = 1
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
Ư(1) = {1}
ƯC (12,30,1) = {1}
ƯCLN ( 12,30,1) = 1
?
?
1
1
Do đó với mọi số tự nhiên a và b ta có:
Ví dụ 2:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Tìm ƯCLN(36,84,168)
36= 22.32
84= 22.3.7
168= 23.3.7
ƯCLN(36,84,168) =
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ta thực hiện qua mấy bước ?
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
2
2
2
3
3
3
22 . 3
= 12
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
?1
Tìm CLN(12, 30)
12 = 22 . 3
30 = 2 . 3 . 5
ƯCLN(12, 30 ) = 2 . 3 = 6
?2
Tìm CLN(8,9); CLN(8,12,15)
ƯCLN(24,16,8)
24 = 23. 3 ; 16 = 24 ; 8 = 23
8 = 23 ; 9 = 32
ƯCLN(8,9) = 1
ƯCLN(24,16,8) = 23 = 8
8 = 23 ; 12 = 22 . 3; 15 = 3.5
ƯCLN(8,12,15) = 1
Giải:
Giải:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Chú ý
a) Nếu các số đã cho không có TSNT chung Thỡ ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.
b) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thỡ ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Hoạt động nhóm
Hoạt động nhóm
Hãy tỡm ƯCLN của:
a. ƯCLN (56 ,140 ) c. ƯCLN (24 ,84,180)
b. ƯCLN (12,17 ) d. ƯCLN ( 60 , 180 ,1)
Dáp án
a.
56 = 23 . 7 140 = 22 . 5 . 7
ƯCLN (56,140 ) = 22 . 7 =28
b.
12 = 22 . 3 17 = 17
ƯCLN (12,17 ) = 1
c.
24 = 23 . 3 84 = 22 .3 .7 180 = 22 .32 .5
ƯCLN (24 ,84 ,180 ) =22 . 3 = 12
d.
ƯCLN (60, 180 ,1 ) = 1
Nhóm 3 ; 4
Nhóm 1 ;2
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Bài tập
Ba lớp có sĩ số lần lượt là 36; 42; 48 cùng xếp thành một số hàng dọc như nhau mà không thừa người nào. Tính số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được.
Giải:
Vậy số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là 6.
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học kỹ các khái niệm ƯCLN, quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số.
- Làm bài tập 140, 141 SGK Tr 56. Bài 176, 178, 179 SBT Tr 24.
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Bài tập:
1. Trong các số sau, hai số nào là hai số nguyên tố cùng nhau?
12; 25; 30; 21.
2. a là ước lớn nhất của a, a cũng là ước của b. Do đó: ƯCLN(a,b)=a
Ví dụ: ƯCLN(12,24)=12.
1. Hai số nguyên tố cùng nhau: 12 và 25; 25 và 21.
Hướng dẫn:
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1)
1. ước chung lớn nhất
Tiết 31
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
Bước1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Quy tắc:
Bài tập:
3. Đội văn nghệ của một trường có 48 nam và 72 nữ về một huyện để biểu diễn. Muốn phục vụ đồng thời tại nhiều địa điểm, đội dự định chia thành các tổ gồm cả nam và nữ, số nam được chia đều vào các tổ, số nữ cũng vậy.
Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ?
Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?
Hướng dẫn:
Số tổ nhiều nhất là ƯCLN(48,72)=24.
Khi đó mỗi tổ có số nam là:
48:24=2 (nam)
và mỗi tổ có số nữ là:
72:24=3 (nữ)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất